Thứ 305222012

Last update03:50:16 PM

Font Size

Profile

Direction

Menu Style

Cpanel

Tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình

Đề án tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng ở Việt NamĐề án tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam
Thủ tướng Chính phủ vừa có Quyết định 1843/2010/QĐ- TTg phê duyệt đề án tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam.


Mục tiêu của đề án là triển khai đồng bộ các giải pháp tăng cường năng lực kiểm định để nâng cao chất lượng và đảm bảo an toàn công trình xây dựng, đáp ứng yêu cầu xây dựng tới năm 2015 và tầm nhìn năm 2020.

Kinh phí thực hiện đề án được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và từ các nguồn vốn khác (bao gồm vốn do các tổ chức thí nghiệm, điểm định, chứng nhận sự phù hợp tự đầu tư từ kinh phí thu được thông qua hoạt động dịch vụ, vốn vay ưu đãi của Chính phủ).

Tại Quyết định này cũng quy định, các Bộ GTVT, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ Xây dựng chỉ đạo các đơn vị nghiên cứu soạn thảo quy trình kỹ thuật có liên quan, quản lý phòng thí nghiệm, trang thiết bị.






THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
_________
Số: 1843/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
__________
Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án Tăng cường năng lực
kiểm định chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam
__________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu của Đề án
a) Mục tiêu chung
Triển khai đồng bộ các giải pháp tăng cường năng lực kiểm định chất lượng nhằm nâng cao chất lượng và bảo đảm an toàn công trình xây dựng, đáp ứng yêu cầu phát triển xây dựng tới năm 2015 và tầm nhìn tới năm 2020.
b) Mục tiêu cụ thể:
Tăng cường năng lực cho các tổ chức thí nghiệm, kiểm định và chứng nhận sự phù hợp, cụ thể:
- Nâng cao năng lực thí nghiệm chuyên ngành xây dựng tới năm 2015:
+ Về số lượng: bổ sung 200 ÷ 300 phòng thí nghiệm đáp ứng tiêu chuẩn TCXDVN 297:2003.
+ Về năng lực: đáp ứng yêu cầu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ, lý, hóa của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện và kết cấu công trình nhằm kiểm soát chất lượng công trình xây dựng. Phấn đấu tới năm 2015 có 5% số lượng phòng thí nghiệm được thừa nhận trong khu vực Đông Nam Á và châu Á - Thái Bình Dương.
- Nâng cao năng lực kiểm định, giám định chất lượng công trình xây dựng tới năm 2015:
+ Về số lượng: thiết lập khoảng 100 tổ chức đáp ứng tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17020: 2001, đảm bảo mỗi địa phương có ít nhất một tổ chức kiểm định hoặc giám định chất lượng công trình xây dựng hợp chuẩn.
+ Về năng lực: đáp ứng yêu cầu kiểm định, giám định sự cố công trình, tranh chấp về chất lượng công trình, đánh giá an toàn và chất lượng công trình trong quá trình sử dụng. Phấn đấu tới năm 2015 có 5% số lượng tổ chức kiểm định, giám định được thừa nhận trong khu vực Đông Nam Á và châu Á - Thái Bình Dương.
- Nâng cao năng lực chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng tới năm 2015:
+ Về số lượng: thiết lập khoảng 100 tổ chức đáp ứng tiêu chuẩn ISO/IEC Guide 65: 1996.
+ Về năng lực: đáp ứng yêu cầu chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm, cấu kiện, chứng nhận để điều kiện an toàn chịu lực của công trình xây dựng và chứng nhận sự phù hợp chất lượng khác. Phấn đấu tới năm 2015 có 5% số lượng tổ chức chứng nhận sự phù hợp được thừa nhận trong khu vực Đông Nam Á và châu Á - Thái Bình Dương.
2. Các giải pháp thực hiện
a) Nghiên cứu, đổi mới và hoàn thiện cơ chế chính sách
- Thực hiện khảo sát để tìm hiểu và học tập kinh nghiệm các nước trong việc quy định điều kiện năng lực, công nghệ và kiểm soát các hoạt động thí nghiệm, kiểm định và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng.
- Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh công tác công nhận và kiểm soát các hoạt động thí nghiệm, kiểm định, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng đảm bảo tính chuyên nghiệp, khách quan và phù hợp thông lệ quốc tế:
+ Xây dựng và ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quy định chứng nhận hợp quy đối với các sản phẩm, cấu kiện và công trình xây dựng có nguy cơ gây mất an toàn cho cộng đồng khi xảy ra sự cố.
+ Xây dựng và công bố các định mức kinh tế - kỹ thuật về hoạt động thí nghiệm, kiểm định và chứng nhận sự phù hợp theo hướng tạo điều kiện tăng cường tần suất thực hiện các hoạt động này.
+ Xây dựng và ban hành các chính sách khuyến khích nội địa hóa các thiết bị thí nghiệm.
+ Quy định loại và cấp công trình bắt buộc phải lắp đặt các thiết bị quan trắc theo dõi sự làm việc của kết cấu và các trường hợp bắt buộc phải kiểm định chất lượng công trình trong quá trình sử dụng.
b) Đào tạo nghiệp vụ
- Đào tạo lại nghiệp vụ, nâng cao năng lực cho 1.000 ÷ 1.200 thí nghiệm viên.
- Đào tạo nghiệp vụ, nâng cao năng lực cho 400 ÷ 500 kiểm định viên.
- Đào tạo nghiệp vụ, nâng cao năng lực cho 300 ÷ 350 chuyên gia đánh giá sự phù hợp.
c) Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị và công nghệ cho các cơ sở:
- Các trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng trực thuộc Sở Xây dựng địa phương.
- Trung tâm Công nghệ quản lý chất lượng công trình xây dựng Việt Nam thuộc Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng - Bộ Xây dựng.
- Các trung tâm kỹ thuật đường bộ trực thuộc các Khu quản lý đường bộ - Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
Khuyến khích các tổ chức thí nghiệm, kiểm định, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng tăng cường trang thiết bị thí nghiệm và cơ sở vật chất bằng nguồn vốn tự có và nguồn vốn hợp pháp khác.
d) Biên soạn tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật
- Biên soạn các tiêu chuẩn kỹ thuật hướng dẫn phương pháp thí nghiệm vật liệu, sản phẩm xây dựng, cấu kiện và kết cấu công trình xây dựng.
- Biên soạn các quy trình kỹ thuật hướng dẫn phương pháp kiểm định đối với các loại hoặc cấp công trình xây dựng.
- Biên soạn các quy trình hướng dẫn chứng nhận sự phù hợp về chất lượng của vật liệu, sản phẩm xây dựng, cấu kiện và công trình xây dựng.
đ) Hỗ trợ kỹ thuật nghề nghiệp cho hoạt động kiểm định
- Tổ chức các khóa tập huấn, hội thảo khoa học, tham quan, khảo sát tại nước ngoài.
- Xây dựng và vận hành trang thông tin điện tử của các tổ chức thí nghiệm, kiểm định và chứng nhận sự phù hợp.
3. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, từ các nguồn vốn khác (bao gồm vốn do các tổ chức thí nghiệm, kiểm định, chứng nhận sự phù hợp tự đầu tư từ kinh phí thu được thông qua hoạt động dịch vụ, vốn vay ưu đãi của Chính phủ).
Tùy theo nội dung, nhiệm vụ của Đề án, nguồn kinh phí được quy định như sau:
- Đổi mới và hoàn thiện cơ chế chính sách: nguồn chi quản lý hành chính và sự nghiệp kinh tế từ ngân sách nhà nước (được bổ sung vào kế hoạch hằng năm).
- Đào tạo nghiệp vụ nâng cao năng lực: nguồn chi sự nghiệp kinh tế từ ngân sách nhà nước (được bổ sung vào kế hoạch hằng năm) và huy động từ các nguồn khác.
- Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị và công nghệ: nguồn sự nghiệp khoa học công nghệ từ ngân sách nhà nước và huy động từ nguồn khác.
- Biên soạn tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật: nguồn sự nghiệp khoa học công nghệ từ vốn ngân sách nhà nước (được bổ sung vào kế hoạch hằng năm).
- Hỗ trợ kỹ thuật cho hoạt động nghề nghiệp: nguồn chi sự nghiệp kinh tế từ nguồn ngân sách nhà nước và huy động từ các nguồn khác.
Hằng năm, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức liên quan có trách nhiệm xây dựng kế hoạch vốn; Bộ Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp, căn cứ vào nội dung nhiệm vụ của Đề án được duyệt gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kinh phí thực hiện dự án.
4. Lộ trình thực hiện
Đề án được triển khai trong 4 năm từ năm 2011 đến năm 2014. Sau khi hoàn thành, Bộ Xây dựng chỉ đạo tổng kết và đánh giá về hiệu quả và tác động của Đề án tới năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chủ trì việc công bố, phổ biến, chỉ đạo và kiểm tra việc triển khai thực hiện Đề án trong phạm vi cả nước.
- Chủ trì công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Xây dựng lộ trình chi tiết, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ của Đề án.
- Triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ cho Đề án.
- Chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức việc thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn về tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình.
- Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện Đề án.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc soạn thảo, công bố tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng; triển khai hoạt động công nhận, chỉ định, thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp (thí nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận về xây dựng) của các tổ chức đánh giá sự phù hợp trong và ngoài nước.
3. Bộ Tài chính
Bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; phối hợp với Bộ Xây dựng kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Phối hợp với Bộ Xây dựng bố trí kế hoạch vốn để thực hiện các nhiệm vụ theo lịch trình Đề án.
- Phối hợp với Bộ Tài chính bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án.
5. Các Bộ: Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp với Bộ Xây dựng chỉ đạo các đơn vị nghiên cứu soạn thảo quy trình kỹ thuật có liên quan, quản lý phòng thí nghiệm, trang thiết bị.
6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Hỗ trợ việc bố trí mặt bằng xây dựng trụ sở và lập kế hoạch vốn cho các trung tâm kiểm định.
- Triển khai cơ chế chính sách và các quy định của văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đã nêu trong Đề án.
- Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Bộ Xây dựng về kết quả thực hiện Đề án.
Điều 3. Bộ Xây dựng căn cứ mục tiêu, các chỉ tiêu cụ thể của Đề án, thành lập Ban điều hành để theo dõi và chỉ đạo thực hiện Đề án. Hằng năm tổ chức đánh giá việc thực hiện Đề án, đề xuất các nội dung cần điều chỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Bộ trưởng các Bộ liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Giao thông vận tải, Tài chính,
Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ,
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Công Thương, Tư pháp;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,
các Vụ: TH, KTTN, KGVX, PL;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

(đã ký)
Hoàng Trung Hải