Sat10252014

Last update%0:%10:%th %p

Font Size

Profile

Menu Style

Cpanel

Lập bản vẽ hoàn công, ký xác nhận trong bản vẽ hoàn công

Qua hộp thư của Trung tâm thông tin xây dựng, Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trử lời thư của quangmy07@yahoo.com câu hỏi
 Ðể nghị Cục Giám định Nhà nước cho biết những người nào phải ký và đóng dấu vào bản vẽ hoàn công công việc, bộ phận và giai đoạn xây dựng hoàn thành, hạng mục công trình và công trình hoàn thành đối với các trường hợp sau:
1. Không thực hiện tổng thầu thi công, tổng thầu EPC
2. Khi thực hiện tổng thầu thi công, tổng thầu EPC
Rất mong nhận được hồi âm và trả lời chung trên mạng.
Xin vô cùng cảm ơn Quý Cục.


1. Điều 27 Nghị định 209/2004/NĐ-CP quy định về  Bản vẽ hoàn công như sau:

        1. Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước thiết kế, được lập trên cơ sở bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt. Mọi sửa đổi so với thiết kế được duyệt phải được thể hiện trên bản vẽ hoàn công.
Trong trường hợp các kích thước, thông số thực tế thi công của bộ phận công trình xây dựng, công trình xây dựng đúng với các kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công thì bản vẽ thiết kế đó là bản vẽ hoàn công.

       2. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng và công trình xây dựng. Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản vẽ hoàn công. Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thi công xây dựng phải ký tên và đóng dấu. Bản vẽ hoàn công là cơ sở để thực hiện bảo hành và bảo trì.

     3. Bản vẽ hoàn công được người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư ký tên xác nhận.

      Điều 16 Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể hơn như sau:

      1. Nhà thầu thi cụng xõy dựng cú trỏch nhiệm lập bản vẽ hoàn cụng bộ phận cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh và cụng trỡnh xõy dựng do mỡnh thi cụng trờn cơ sở thiết kế bản vẽ thi công được duyệt để làm căn cứ nghiệm thu. Riờng cỏc bộ phận bị che khuất của cụng trỡnh phải được nghiệm thu và lập bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo.

      2. Cách lập và và xác nhận bản vẽ hoàn công được hướng dẫn tại Phụ lục 6 của Thông tư này.
     
a) Trường hợp các kích thước, thông số thực tế thi công của đối tượng được vẽ hoàn công đúng với kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt thỡ nhà thầu thi cụng xõy dựng cú thể chụp lại bản vẽ thiết kế thi cụng và đóng dấu bản vẽ hoàn công theo quy định của Phụ lục này trên tờ bản vẽ đó.
Nếu các kích thước, thông số thực tế thi công có thay đổi so với kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt thì cho phép nhà thầu thi công xây dựng ghi lại các trị số kích thước, thông số thực tế trong ngoặc đơn bên cạnh hoặc bên dưới các trị số kích thước, thông số cũ trong tờ bản vẽ này.
    
      b) Trong trường hợp cần thiết, nhà thầu thi công xây dựng có thể vẽ lại bản vẽ hoàn công mới, có khung tên bản vẽ hoàn công tương tự như mẫu dấu bản vẽ hoàn công quy định tại Phụ lục này.

2. Thành phần ký Bản vẽ hoàn công

     Theo quy định tại Phụ lục 6 Thông tư số 27/2009/TT-BXD thì các thành phần ký Bản vẽ hoàn công được quy định cụ thể như sau:

     a) Khi không thực hiện tổng thầu:

      - Người lập (Ghi rừ họ tờn, chức vụ, chữ ký)

      - Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thi công xây dựng (Ghi rõ họ tên, chữ ký, chức vụ, dấu pháp nhân)

      - Người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư (Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký )

     b) Khi áp dụng hình thức tổng thầu thi công xây dựng

     - Người lập  (Ghi rừ họ tên, chức vụ, chữ ký): Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu phụ thi công xây dựng công trình

     - Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu phụ thi công xây dựng (Ghi rừ họ tên, chữ ký, chức vụ, dấu pháp nhân):    

     - Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu tổng thầu thi công xây dựng (Ghi rừ họ tên, chữ ký, chức vụ, dấu pháp nhân)

    - Người giám sát thi công xây dựng công trinh của chủ đầu tư (Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký )

LƯU Ý:

1. Người đại diện theo pháp luật là người đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ( Điều 141 của Bộ Luật Dân sự ) trực tiếp ký hợp đồng thi công xây dựng với chủ đầu tư.

Cá nhân, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể uỷ quyền cho người khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự .
Hình thức uỷ quyền do các bên thoả thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản ( giấy ủy quyền) phải ghi rõ số lưu, thời gian viết ủy quyền, chức vụ người ký giấy ủy quyền, đồng thời phải ghi rõ họ tên; chức vụ số Chứng minh nhân dân (CMND) của ng¬ười đ¬ược ủy quyền, nội dung phạm vi công việc ủy quyền và thời hạn ủy quyền.

2. Nguời giám sát của Tổng thầu thi công xây dựng là:

 - Kỹ sư giám sát của Nhà thầu tổng thầu khi Nhà thầu tổng thầu có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định tại Điều 62 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/ 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Hoặc kỹ sư giám sát của nhà thầu giám sát thi công xây dựng được Nhà thầu tổng thầu thuê khi Nhà thầu tổng thầu không có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định tại Điều 62 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/ 2005.


Cục Giám định Nhà nước về Chất lượng công trình xây dựng